Chức năng và nhiệm vụ của Cục Quản lý Lao động ngoài nước
Địa chỉ: 41B Lý Thái Tổ, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội
Điện thoại: (84 - 24) 38 249 517 / (84 - 24) 38 249 518
Fax: (84 - 24) 38 240 122
Văn bản gốc:
BỘ
NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
119/QĐ-BNV
|
Hà
Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC
BỘ
TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày
21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
và Cục trưởng Cục Quản lý lao động
ngoài nước.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và
chức năng
Cục Quản lý lao
động ngoài nước là đơn vị trực
thuộc Bộ Nội vụ thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về lĩnh
vực người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp
công đưa người lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo quy định của pháp
luật.
Cục Quản lý lao
động ngoài nước có tư cách pháp nhân, con dấu
và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Cục Quản lý lao
động ngoài nước có tên giao dịch quốc
tế bằng tiếng Anh là Department of Overseas Labour,
viết tắt là DOLAB.
Điều 2. Nhiệm vụ và
quyền hạn
Cục Quản lý lao
động ngoài nước tham mưu giúp Bộ
trưởng Bộ Nội vụ thực hiện các
nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Nghiên cứu, xây
dựng, trình Bộ:
a) Các dự án luật,
dự thảo nghị quyết của Quốc hội,
dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
dự thảo nghị định của Chính phủ,
quyết định của Thủ tướng Chính
phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo
phân công của Bộ về lĩnh vực người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp
luật;
b) Chiến
lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng
năm và các chương trình, dự án, đề án về
người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc
phạm vi quản lý của Bộ;
c) Dự thảo thông
tư và các văn bản khác về quản lý nhà
nước trong lĩnh vực người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng thuộc phạm vi quản lý của
Bộ;
d) Các văn bản
thỏa thuận, nội dung đàm phán về lĩnh
vực người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng
giữa Việt Nam và các nước, vùng lãnh thổ và các
tổ chức quốc tế;
đ) Cơ chế,
chính sách về người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Văn bản
đề nghị ngân hàng nhận ký quỹ trả lại
tiền ký quỹ cho doanh nghiệp dịch vụ và doanh
nghiệp Việt Nam đưa người lao động
Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ,
kỹ năng nghề ở nước ngoài.
2. Giúp Bộ
hướng dẫn, tổ chức thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện quy định của
pháp luật về người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng.
3. Tham mưu, giúp
Bộ nghiên cứu, định hướng, xúc tiến
mở rộng, ổn định và phát triển thị
trường lao động ngoài nước.
4. Giúp Bộ chỉ
đạo, tổ chức công tác quản lý, bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của người lao
động Việt Nam làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng theo quy định của pháp
luật.
5. Giúp Bộ thực
hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật về lĩnh vực người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng.
6. Giới thiệu,
quảng bá nguồn lao động, khả năng cung
ứng lao động của Việt Nam với thị
trường lao động ngoài nước.
7. Giúp Bộ quyết
định việc cấp, cấp đổi, cấp
lại, điều chỉnh thông tin, thu hồi giấy phép
hoạt động dịch vụ đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo quy định của pháp luật.
8. Chủ trì giúp Bộ
xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế
hoạch chuẩn bị nguồn lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài; quản lý hoạt
động giáo dục định hướng cho
người lao động Việt Nam trước khi
đi làm việc ở nước ngoài theo quy định
của pháp luật.
9. Tổ chức,
hướng dẫn việc đăng ký hợp
đồng của doanh nghiệp và người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp
giao kết; đăng ký chuẩn bị nguồn lao
động; báo cáo đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy
định của pháp luật; ký văn bản trả
lời doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan.
10. Tham mưu, trình
Bộ hướng dẫn thực hiện các nội dung
liên quan đến ký quỹ của doanh nghiệp dịch
vụ, doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao
động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài,
người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo quy định của pháp
luật.
11. Hướng
dẫn, chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ
đối với đại diện quản lý lao
động Việt Nam của Bộ làm việc tại các
cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan của
Việt Nam ở nước ngoài.
12. Hướng dẫn
và tổ chức thực hiện công tác thông tin, báo cáo,
thống kê theo quy định của pháp luật; tổng
kết, đánh giá, nhân rộng mô hình, điển hình tiên
tiến trong lĩnh vực người Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Quản lý người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng
bằng mã số, tích hợp trên hệ thống cơ
sở dữ liệu chung về người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng theo phân công của Bộ.
13. Phối hợp
thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập
quốc tế trong lĩnh vực người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng theo phân công của Bộ.
14. Thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực
người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy
định của pháp luật và phân công của Bộ
trưởng.
15. Phối hợp
với Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước
trong việc triển khai thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn của Quỹ theo quy định của pháp
luật.
16. Giúp Bộ
hướng dẫn, tổ chức thực hiện
quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp
công đưa người lao động đi làm việc
ở nước ngoài theo quy định của pháp
luật.
17. Thu, quản lý và
sử dụng các nguồn thu từ hoạt động
đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo
quy định của pháp luật.
18. Thực hiện
nghiên cứu khoa học; tham gia đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động về chuyên môn, nghiệp vụ
trong lĩnh vực người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng theo phân công của Bộ.
19. Thực hiện các
nhiệm vụ quản lý, sử dụng công chức,
người lao động; quản lý tài chính, tài sản
của Cục Quản lý lao động ngoài nước
theo quy định.
20. Thực hiện các
nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và
phân công của Bộ trưởng.
Điều 3. Cơ cấu
tổ chức
1. Phòng Thị
trường Châu Âu, Châu Mỹ, Trung Quốc;
2. Phòng Thị
trường Châu Á, Châu Phi;
3. Phòng Pháp chế;
4. Phòng Kiểm tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo;
5. Văn phòng.
Cục Quản lý lao
động ngoài nước, các đơn vị thuộc
Cục Quản lý lao động ngoài nước có
người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu và công chức, viên
chức, người lao động theo quy định.
Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài
nước là người đứng đầu Cục
Quản lý lao động ngoài nước, chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật
về toàn bộ hoạt động của Cục
Quản lý lao động ngoài nước.
Cục trưởng
Cục Quản lý lao động ngoài nước ban hành
quyết định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của
các đơn vị tại Điều này; ban hành quy
chế làm việc và các quy chế khác theo quy định.
Điều 4. Hiệu lực
thi hành
1. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 398/QĐ-BLĐTBXH ngày
03/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Cục Quản lý lao động ngoài
nước.
Điều 5. Trách nhiệm thi
hành
Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục
trưởng Cục Quản lý lao động ngoài
nước, người đứng đầu các đơn
vị thuộc, trực thuộc Bộ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Lưu: VT, Vụ TCCB, Cục QLLĐNN.
|
BỘ
TRƯỞNG
Phạm Thị Thanh Trà
|